Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng khi ly hôn – mẫu đơn ly hôn

Nội dung bài viết

Việc ly hôn không chỉ chấm dứt quan hệ tình cảm mà còn làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ pháp lý rất chặt chẽ giữa hai bên. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình hiện hành, các vấn đề này được chia làm 3 mảng chính:

1. Quyền và nghĩa vụ đối với con chung

Đây là nhóm quyền và nghĩa vụ quan trọng nhất, không bị chấm dứt kể cả khi vợ chồng đã ly hôn.

  • Quyền trực tiếp nuôi con: Vợ chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ quyết định dựa trên quyền lợi mọi mặt của con.

    • Con dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho mẹ.

    • Con từ 7 tuổi trở lên phải xem xét nguyện vọng của con.

  • Nghĩa vụ cấp dưỡng: Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng để nuôi dưỡng, giáo dục con đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi con không có khả năng lao động.

  • Quyền thăm nom: Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con mà không ai được cản trở. Tuy nhiên, không được lạm dụng việc thăm nom để gây ảnh hưởng xấu đến đời sống của con và người đang nuôi con.

2. Quyền và nghĩa vụ về tài sản

Nguyên tắc chung là ưu tiên các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được, Tòa án sẽ giải quyết theo nguyên tắc:

  • Tài sản riêng: Tài sản riêng của ai thì vẫn thuộc về người đó.

  • Tài sản chung: Về nguyên tắc sẽ được chia đôi, nhưng có xem xét đến các yếu tố:

    • Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng.

    • Công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì khối tài sản.

    • Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng (ví dụ: ngoại tình, bạo lực gia đình).

    • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.

3. Quyền và nghĩa vụ về nợ chung và cấp dưỡng giữa vợ chồng

  • Nghĩa vụ trả nợ: Các khoản nợ chung (vay để phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình, kinh doanh chung…) vẫn phải được cả hai cùng có trách nhiệm trả sau khi ly hôn. Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng đối với người thứ ba (chủ nợ) vẫn có hiệu lực.

  • Nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng: Sau khi ly hôn, nếu một bên rơi vào tình trạng khó khăn, túng quẫn và có lý do chính đáng, thì bên kia có nghĩa vụ cấp dưỡng theo khả năng của mình (nếu bên khó khăn có yêu cầu).

Một số lưu ý pháp lý quan trọng:

  • Thời điểm chấm dứt: Quan hệ vợ chồng chỉ thực sự chấm dứt kể từ ngày bản án hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

  • Quyền kết hôn: Sau khi có giấy xác nhận ly hôn của Tòa án, các bên có quyền kết hôn với người khác.

istockphoto 917454564 612x612 1

Mẫu đơn khởi kiện ly hôn đơn phương

Hiện nay, đơn ly hôn đơn phương được trình bày theo mẫu đơn khởi kiện ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (sửa đổi bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., ngày ….. tháng …. năm ………

ĐƠN KHỞI KIỆN

(v/v: Ly hôn)

Kính gửi:  TÒA ÁN NHÂN DÂN (1) ………………………………

Người khởi kiện:……………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………….

Số điện thoại: ……………(nếu có); số fax: …………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ……………………………………………. (nếu có)

Người bị kiện:………………………………………………………………….

Địa chỉ…………………………………………………………………………..

Số điện thoại: ………………(nếu có); số fax: ……….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: ………………………………………….. (nếu có)

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (nếu có):……………….

Địa chỉ………………………………………………………………………….

Số điện thoại: …………(nếu có); số fax: …………….(nếu có)

Địa chỉ thư điện tử: …………………………………………. (nếu có)

Yêu cầu Tòa án nhân dân (1)………… giải quyết những vấn đề sau đối với bị đơn:

1.Về quan hệ hôn nhân: (2) …………………………………………….

  1. Về con chung: (3) ……………………………………………………….
  2. Về tài sản : (4) ………………………………………………………….

4.Về công nợ: (5) …………………………………………………………

Danh mục tài liệu, chứng kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

  1. Chứng minh nhân dân (bản chứng thực)
  2. Giấy khai sinh (Bản chứng thực)
  3. Đăng ký kết hôn
  4. Một số giấy tờ khác có liên quan

(Các thông tin khác mà người khởi kiện xét thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án) (6) ……….

Trên đây là toàn bộ những yêu cầu của tôi, đề nghị tòa án xem xét, giải quyết. Ngoài ra tôi không khiếu nại gì thêm, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

Kính mong quý Tòa xem xét giải quyết trong thời hạn luật định.

Tôi xin trân trọng cảm ơn !

NGƯỜI KHỞI KIỆN

 

Nguồn tham khảo đơn: https://tongdaiphapluat.vn/bieu-mau/

Bài viết đã được kiểm duyệt nội dung