Trong quy trình tố tụng hình sự, Bắt giữ và Tạm giam là các biện pháp ngăn chặn nhằm kịp thời ngăn chặn tội phạm, bảo đảm cho việc điều tra, truy tố và xét xử.
Dưới đây là tóm tắt các điểm quan trọng nhất dựa trên Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 và các cập nhật mới nhất tính đến đầu năm 2026:
Một số bài viết nổi bật
1. Phân biệt Bắt, Tạm giữ và Tạm giam
Nhiều người thường nhầm lẫn các khái niệm này, nhưng chúng có bản chất và thời gian áp dụng khác nhau:
| Khái niệm | Đối tượng áp dụng | Thời hạn tối đa |
| Bắt người | Người đang phạm tội (quả tang), người bị truy nã, hoặc người có lệnh bắt của Cơ quan điều tra/Viện kiểm sát. | Là hành vi khống chế ban đầu. |
| Tạm giữ | Áp dụng ngay sau khi bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, đầu thú hoặc tự thú. | 3 ngày. Có thể gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần không quá 3 ngày (Tổng cộng không quá 9 ngày). |
| Tạm giam | Áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng; hoặc tội ít nghiêm trọng nhưng có dấu hiệu bỏ trốn/cản trở điều tra. | Theo từng loại tội phạm (từ 2 đến 4 tháng cho mỗi giai đoạn, có thể gia hạn). |
2. Thời hạn tạm giam để điều tra
Thời hạn này được tính từ ngày bị can bị tạm giam cho đến ngày kết thúc điều tra:
Tội ít nghiêm trọng: Không quá 02 tháng (gia hạn 1 lần không quá 01 tháng).
Tội nghiêm trọng: Không quá 03 tháng (gia hạn 1 lần không quá 02 tháng).
Tội rất nghiêm trọng: Không quá 04 tháng (gia hạn 1 lần không quá 03 tháng).
Tội đặc biệt nghiêm trọng: Không quá 04 tháng (gia hạn 2 lần, mỗi lần không quá 04 tháng).
3. Quyền lợi của người bị tạm giữ, tạm giam
Kể từ năm 2026, các quyền của người bị giam giữ được bảo vệ nghiêm ngặt hơn theo Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam 2025:
Quyền được biết lý do: Được nghe giải thích và nhận quyết định/lệnh bắt, tạm giữ, tạm giam.
Quyền im lặng: Không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc nhận mình có tội.
Quyền có người bào chữa: Được tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, người trợ giúp pháp lý bảo vệ ngay từ khi bị tạm giữ.
Chế độ sinh hoạt: Được bảo đảm chế độ ăn, ở, mặc, chăm sóc y tế và sinh hoạt tinh thần (đọc báo, nghe đài).
Liên lạc: Được gặp thân nhân, người bào chữa và gửi/nhận thư (có sự kiểm soát của cơ sở giam giữ).
4. Các trường hợp KHÔNG áp dụng tạm giam
Thông thường, các đối tượng sau sẽ được áp dụng biện pháp ngăn chặn khác (như cấm đi khỏi nơi cư trú, bảo lĩnh) thay vì tạm giam, trừ khi họ có dấu hiệu bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội:
Phụ nữ có thai.
Người đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi.
Người già yếu.
Người bị bệnh nặng có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng.
5. Thông tin mới (Cập nhật 2026)
Quốc hội đã thông qua dự án Luật Thi hành tạm giữ, tạm giam và cấm đi khỏi nơi cư trú, có hiệu lực từ 01/07/2026. Luật này tập trung vào việc:
Tăng cường giám sát bằng camera 24/24 tại các cơ sở giam giữ.
Quy định rõ hơn về quyền tiếp cận trợ giúp pháp lý nhanh chóng.
Xác lập cơ chế phối hợp để người bị tạm giữ, tạm giam thực hiện quyền bầu cử.
Lưu ý: Việc bắt người phải có lệnh của người có thẩm quyền và (trong hầu hết các trường hợp) phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành. Nếu bắt người trái pháp luật, người thực thi có thể bị xử lý hình sự về tội “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn bắt, giữ, giam người trái pháp luật”.

Mẫu số 06-HS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐTP ngày 19 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
| TÒA ÁN…………………….(1) ––––––––––––––– Số:…./….. (2)/HSST-QĐBTG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– ………..,ngày….. tháng….. năm…… |
QUYẾT ĐỊNH BẮT, TẠM GIAM
CHÁNH ÁN (PHÓ CHÁNH ÁN) TÒA ÁN(3)…………………………
Căn cứ các điều 44, 109, 113, 119, 277 và 278 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số:…/…/TLST-HS ngày…tháng…năm…;
Xét thấy cần thiết bắt, tạm giam bị can (bị cáo)(4) để bảo đảm cho việc giải quyết vụ án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Bắt, tạm giam bị can (bị cáo):(5)…………………………………………………………
Bị Viện kiểm sát(6) …………………….truy tố về tội (các tội)(7)………………….
Theo điểm (các điểm)………khoản (các khoản)…….Điều (các điều)…….. của Bộ luật Hình sự.
Thời hạn tạm giam kể từ ngày bắt để tạm giam cho đến (8)…………………..
Điều 2
Công an(9) …………………………..có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| Nơi nhận: – – (11)…………………….; – – Lưu hồ sơ vụ án. | (10)……………… (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
Hướng dẫn sử dụng mẫu số 06-HS:
(1) và (3) ghi tên Tòa án nhân dân giải quyết vụ án; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi tên Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H); nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi tên Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội); nếu là Tòa án nhân dân cấp cao thì ghi: Tòa án nhân dân cấp cao tại (Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh…); nếu là Tòa án quân sự khu vực cần ghi thêm quân khu (Tòa án quân sự Khu vực 1, Quân khu 4).
(2) ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra Quyết định (ví dụ: Số: 01/2017/HSST-QĐBTG).
(4) trước khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm thì ghi “bị can” và sau khi có Quyết định đưa vụ án ra xét xử thì ghi “bị cáo”.
(5) ghi đầy đủ họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, nơi cư trú, nghề nghiệp.
(6) ghi Viện kiểm sát truy tố.
(7) ghi các tội bị truy tố theo hồ sơ vụ án.
(8) ghi ngày, tháng, năm kết thúc thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm.
(9) nếu là Chánh án hoặc Phó Chánh án Tòa án quân sự ra quyết định thì ghi cụ thể Đơn vị Cảnh vệ.
(10) nếu là Chánh án thì ghi “CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được phân công giải quyết, xét xử vụ án hình sự thì ghi “PHÓ CHÁNH ÁN”; nếu là Phó Chánh án được Chánh án ủy quyền thì ghi “KT. CHÁNH ÁN
PHÓ CHÁNH ÁN”.
(11) Viện kiểm sát cùng cấp, Công an (Đơn vị Cảnh vệ), bị can (bị cáo).
Tài liệu tham khảo mẫu đơn: https://quangbinh.toaan.gov.vn/webcenter/portal/quangbinh/chitietbieumau?dDocName=TAND022967
Các bài viết liên quan:
Tội phạm được thực hiện do vô ý có bị xử lý hình sự không?
Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định ra sao?
✅ Bài viết đã được kiểm duyệt nội dung


