Làm việc ngày lễ, Tết được trả lương như thế nào?
Khi làm việc vào ngày lễ, Tết theo yêu cầu của công ty, người lao động được trả lương và hưởng chế độ như thế nào?
Khi làm việc vào ngày lễ, Tết theo yêu cầu của công ty, người lao động được trả lương và hưởng chế độ như thế nào?
Ngày lễ, Tết là khoảng thời gian người lao động được nghỉ ngơi đoàn tụ bên gia đình theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, do đặc thù sản xuất, kinh doanh của nhiều doanh nghiệp (ngành dịch vụ, sản xuất dây chuyền liên tục, an ninh, y tế…), không ít người lao động vẫn phải tiếp tục cống hiến sức lao động vào những ngày này.
Để bù đắp cho sự hy sinh đó, Bộ luật Lao động đã ban hành những quy định cực kỳ nghiêm ngặt và ưu đãi về mặt tài chính nhằm bảo vệ quyền lợi cho người lao động. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết, toàn diện cách tính lương làm việc ngày lễ, Tết giúp cả người lao động và người sử dụng lao động thực thi đúng pháp luật.

Trước khi đi vào công thức tính toán, chúng ta cần xác định rõ những ngày nào được pháp luật công nhận là ngày lễ, Tết chính thức được nghỉ hưởng nguyên lương. Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, Tết sau đây:
Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch).
Tết Âm lịch (Tết Nguyên đán): 05 ngày.
Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).
Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch).
Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau).
Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
Lưu ý đặc biệt cho người nước ngoài: Ngoài các ngày nghỉ trên, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
Doanh nghiệp không được quyền ép buộc người lao động đi làm vào ngày lễ, Tết trừ một số trường hợp đặc biệt liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc thiên tai, dịch bệnh.
Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được sử dụng người lao động làm thêm giờ (bao gồm cả ngày lễ, Tết) khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Phải được sự đồng ý của người lao động (trừ trường hợp khẩn cấp theo Điều 108).
Bảo đảm số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày và tổng số giờ làm thêm không quá quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH, tiền lương làm thêm giờ vào ngày lễ, Tết được phân định theo các trường hợp cụ thể dưới đây:
Nếu người lao động làm việc vào khung giờ ban ngày (thường tính từ 06:00 đến 22:00) của ngày lễ, Tết, tiền lương được tính như sau:
Giải thích bản chất:
Mức 300% này là phần tiền lương làm thêm giờ, chưa bao gồm tiền lương ngày lễ, Tết được nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương theo ngày.
Do đó, nếu tính cả lương ngày nghỉ lễ đó, tổng số tiền người lao động nhận được cho ngày hôm đó tương đương 400% so với ngày làm việc bình thường.
Khung giờ ban đêm được quy định từ 22:00 đến 06:00 sáng ngày hôm sau. Làm việc ban đêm bản thân nó đã độc hại và mệt mỏi hơn, do đó khi làm ban đêm vào ngày lễ, Tết, mức lương sẽ được cộng dồn lũy tiến rất cao theo công thức:
Để dễ hiểu hơn, công thức rút gọn tối giản sẽ là:
Như vậy: Người lao động làm việc vào ban đêm của ngày lễ, Tết sẽ được hưởng tối thiểu bằng 390% tiền lương của ngày làm việc bình thường (chưa kể lương của ngày nghỉ lễ đó).
Để giúp các bộ phận nhân sự (HR) và người lao động dễ dàng đối chiếu, dưới đây là bảng tổng hợp tỷ lệ phần trăm tiền lương được nhận:
| Thời điểm làm việc | Người lao động hưởng lương theo tháng/ngày | Ghi chú |
| Ngày làm việc bình thường (Ban ngày) | 100% lương | Ngày công tiêu chuẩn |
| Ngày làm việc bình thường (Ban đêm) | 130% lương | Đã cộng thêm 30% phụ cấp đêm |
| Ngày lễ, Tết (Ban ngày) | 300% lương | Chưa tính lương ngày nghỉ lễ |
| Ngày lễ, Tết (Ban đêm) | 390% lương | Đã bao gồm phụ cấp đêm và phụ cấp làm thêm giờ ban đêm |
Để quý độc giả hình dung rõ ràng hơn, hãy cùng phân tích ví dụ thực tế sau:
Giả sử: Anh Nguyễn Văn A có mức lương cơ bản (thực trả cho công việc đang làm) là 8.000.000 VNĐ/tháng.
Một tháng anh làm việc công chuẩn là 25 ngày (mỗi ngày 8 tiếng).
Tiền lương cho 01 giờ làm việc bình thường của anh A là:
8.000.000 VNĐ/25 ngày x 8 tiếng = 40.000 VNĐ/tiếng
Tiền lương làm thêm ngày lễ của anh A:
Cuối tháng, ngoài tiền lương tháng cố định, anh A sẽ nhận thêm 960.000 VNĐ tiền làm thêm giờ cho ngày mùng 1 Tết Dương Lịch đó.
Tiền lương làm đêm ngày lễ của anh A được tính:
Một câu hỏi rất phổ biến là: “Nếu đi làm ngày lễ, Tết rồi doanh nghiệp sắp xếp cho nghỉ bù thì có được tính lương 300% nữa không?”
Theo tinh thần của Bộ luật Lao động hiện hành, pháp luật không còn quy định cơ chế “nghỉ bù trừ lương” như trước đây. Nghĩa là:
Nếu người lao động đi làm vào ngày lễ, Tết, doanh nghiệp bắt buộc phải trả tiền làm thêm giờ (tối thiểu 300%).
Việc doanh nghiệp bố trí cho người lao động nghỉ bù vào ngày khác sau đó chỉ là giải pháp tái tạo sức lao động, doanh nghiệp không được lấy lý do đã cho nghỉ bù để cắt giảm phần tiền làm thêm giờ 300% nêu trên.
Theo Khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019, nếu ngày nghỉ lễ, Tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần của người lao động thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.
Nếu người lao động đi làm vào đúng ngày lễ đó (ví dụ mùng 1 Tết rơi vào Chủ Nhật): Họ vẫn được hưởng lương làm thêm giờ tương đương mức ngày lễ, Tết (300%).
Nếu họ đi làm vào ngày được bố trí nghỉ bù (ngày Thứ Hai kế tiếp): Họ sẽ được tính lương làm thêm giờ theo diện Làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần (mức lương tối thiểu bằng 200%).
Việc tính thiếu lương hoặc không trả tiền lương làm thêm giờ ngày lễ, Tết cho người lao động là hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng.
Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, người sử dụng lao động có hành vi không trả hoặc trả không đủ tiền lương làm thêm giờ cho người lao động sẽ bị phạt tiền theo các mức lũy tiến dựa trên số lượng người lao động bị vi phạm:
Từ 5.000.000 VNĐ đến 10.000.000 VNĐ nếu vi phạm từ 01 đến 10 người lao động.
Từ 10.000.000 VNĐ đến 20.000.000 VNĐ nếu vi phạm từ 11 đến 50 người lao động.
Từ 20.000.000 VNĐ đến 30.000.000 VNĐ nếu vi phạm từ 51 đến 100 người lao động.
Từ 30.000.000 VNĐ đến 40.000.000 VNĐ nếu vi phạm từ 101 đến 300 người lao động.
Từ 40.000.000 VNĐ đến 50.000.000 VNĐ nếu vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Lưu ý: Mức phạt tiền trên áp dụng đối với cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức/doanh nghiệp vi phạm, mức phạt tiền sẽ gấp 02 lần (tối đa lên đến 100.000.000 VNĐ). Đồng thời, doanh nghiệp buộc phải hoàn trả đủ tiền lương cộng thêm khoản tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước cho người lao động.
Hiểu đúng và tính đủ tiền lương làm việc ngày lễ, Tết không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi tài chính chính đáng của bản thân mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, thượng tôn pháp luật và tạo động lực cống hiến mạnh mẽ cho nhân viên.
Người lao động khi được yêu cầu làm việc vào các dịp lễ, Tết cần chủ động theo dõi bảng chấm công, đối chiếu với phiếu lương cuối tháng để đảm bảo quyền lợi của mình được thực thi trọn vẹn nhất.
Chuyên Gia Pháp Luật
Chuyên Gia Pháp Luật
Chuyên Gia Pháp Luật
Chuyên Gia Pháp Luật
CEO
Chuyên Gia Pháp Luật
Chuyên Gia Pháp Luật
Chuyên Gia Pháp Luật
Chuyên Gia Pháp Luật
Chuyên Gia Pháp Luật
Chuyên Gia Pháp Luật
Chuyên Gia Pháp Luật